Hướng Dẫn Chọn Cột Lọc

Hướng Dẫn Chọn Cột Lọc, Lõi Lọc và Công Suất Bơm Cho Hệ Thống Lọc Nước Chung Cư

Thiết kế hệ thống lọc nước tổng cho chung cư hoặc gia đình lớn cần xác định đúng lưu lượng, loại cột, lõi lọc và bơm tăng áp để đảm bảo nước sạch, áp lực ổn định, tiết kiệm chi phí vận hành.


1. Xác định lưu lượng nước

Lưu lượng nước được tính dựa trên số lượng người sử dụng hoặc số căn hộ:

Loại căn hộ / Chung cư Số người / căn Lưu lượng trung bình/ngày Lưu lượng tối đa (peak)
Gia đình 4 – 6 người 4 – 6 1 – 1.5 m³/ngày 2 m³/ngày
Chung cư mini 10 căn 40 – 50 5 – 7 m³/ngày 10 m³/ngày
Chung cư 20 căn 80 – 100 10 – 15 m³/ngày 20 m³/ngày
Chung cư lớn 50 căn 200 – 250 25 – 35 m³/ngày 40 – 50 m³/ngày

Ghi chú: Lưu lượng tối đa tính cho giờ cao điểm (peak hour) để chọn bơm và kích thước cột lọc.


2. Chọn cột lọc và lõi lọc theo lưu lượng

Hệ thống lọc tổng thường gồm 3 – 4 cấp lọc: thô → than hoạt tính → làm mềm (nếu cần) → tinh/UV.

Cấp lọc Loại cột Lõi lọc Lưu lượng tối ưu Ghi chú
Lọc thô Nhựa PP Ø110 – Ø273 hoặc inox SUS304 PP 50 – 100 µm 10 – 50 L/phút Chọn Ø lớn cho lưu lượng cao, thay lõi 3 – 6 tháng
Lọc than hoạt tính Nhựa Ø110 – Ø273 / Inox SUS304 Than hoạt tính dạng hạt hoặc khối nén 10 – 50 L/phút Khử mùi, clo, hữu cơ, tuổi thọ 6 – 12 tháng
Làm mềm nước (tùy chọn) Inox hoặc nhựa PP Ø110 – Ø273 Hạt cation/anion 5 – 30 L/phút Giảm độ cứng, tuổi thọ 12 – 18 tháng
Lọc tinh / UV Nhựa hoặc inox, 10 – 20 inch cartridge, màng MF/UF PP 1 – 5 µm, MF/UF 5 – 50 L/phút Khử vi sinh, vi khuẩn, cuối cấp trước vòi sử dụng

Lưu ý: Nếu số căn hộ nhiều, nên ghép cột song song để đạt lưu lượng yêu cầu.


3. Chọn công suất bơm

Công suất bơm tính theo lưu lượng peak và cột áp cần thiết:

  • Lưu lượng nước tối đa (Q): dựa vào bảng lưu lượng ở mục 1.

  • Áp lực cần thiết (H): 2 – 4 bar tại điểm sử dụng, cộng áp lực tổn hao đường ống (≈1 – 2 bar).

  • Công thức chọn bơm:

Qbơm≥Qpeak,Hbơm≥HtổngQ_{\text{bơm}} \geq Q_{\text{peak}}, \quad H_{\text{bơm}} \geq H_{\text{tổng}}

Lưu lượng peak Áp suất cần Công suất bơm đề xuất
2 m³/ngày 3 – 4 bar 0.5 – 0.75 HP
10 m³/ngày 3 – 4 bar 1.5 – 2 HP
20 m³/ngày 3 – 4 bar 3 – 5 HP
50 m³/ngày 3 – 4 bar 7 – 10 HP

Chú ý: Tùy số tầng, chiều cao tòa nhà, cần tính áp lực bù trừ để nước đến tầng cao đủ áp lực.


4. Bảng tổng hợp lựa chọn cột lọc, lõi và bơm

Số căn hộ Lưu lượng peak Cột lọc thô Cột than Cột làm mềm Cột tinh/UV Công suất bơm
1 căn hộ (gia đình 4 – 6 người) 2 m³/ngày PP-10 / Ø110 GAC-10 SOF-10 PF-10 + UV 10″ 0.5 – 0.75 HP
10 căn hộ 10 m³/ngày PP-20 / Ø110 GAC-20 SOF-20 PF-20 + UV 20″ 1.5 – 2 HP
20 căn hộ 20 m³/ngày INOX-20 Ø219 GAC-30 SOF-20 x2 MF/UF + UV 3 – 5 HP
50 căn hộ 50 m³/ngày INOX-30 Ø273 GAC-40 SOF-30 x2 MF/UF + UV công suất lớn 7 – 10 HP

5. Lưu ý khi thiết kế

  1. Ghép cột song song khi lưu lượng lớn để tránh giảm áp.

  2. Chọn vật liệu inox hoặc nhựa chịu áp phù hợp với chất lượng nước đầu vào.

  3. Bơm tăng áp có biến tần (inverter) để tiết kiệm điện, ổn định áp lực.

  4. Thay lõi định kỳ theo lưu lượng và chất lượng nước để đảm bảo nước sạch.

  5. Lắp đặt van xả, van 1 chiều, đồng hồ áp lực để vận hành thuận tiện.


6. Kết luận

  • Việc chọn đúng cột lọc, lõi lọc và công suất bơm giúp hệ thống lọc tổng hoạt động ổn định, nước sạch, tiết kiệm chi phí, tuổi thọ thiết bị cao.

  • Đội ngũ kỹ thuật lành nghề sẽ khảo sát, tính toán lưu lượng, áp lực, chọn vật tư phù hợp và vận hành an toàn.

Liên hệ Lọc Nước Trường Sơn: 0827 673 768 để được khảo sát, tư vấn lưu lượng, chọn cột lọc và bơm phù hợp từng chung cư hoặc gia đình lớn.

5/5 - (1 bình chọn)

Views: 1

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Kangaroo Karofi AO Smith Coway Sunhouse Fuji Smart Midea Toshiba Panasonic Unilever